Pháp lý

Quy định luật thừa kế đất đai cần giấy tờ gì?

Written by Thu Thanh | Jan 16, 2019 7:28:28 AM

Đối với các tài sản có được do thừa kế. Đặc biệt là các tài sản phải đăng ký sở hữu như: nhà, đất, xe máy, ô tô…Để được pháp luật công nhận điều này, người được thừa kế buộc phải thực hiện các thủ tục thừa kế. Để biết và nắm rõ về các giấy tờ cần có khi thực hiện thủ tục thừa kế đất đai mời anh chị đọc ngay bài viết dưới đây.

1. Các loại giấy tờ cần để thừa kế nhà đất

Những giấy tờ cần để thừa kế nhà đất

Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành, gồm: Các Điều 656, 657, 658 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 và Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, để được thừa kế đất đai và các tài sản phải đăng ký sở hữu khác cần phải có những giấy tờ cơ bản sau:

a) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản như:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ).

+ Sổ tiết kiệm.

+ Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần

+ Giấy đăng ký xe và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác (nếu có)…

Trường hợp không có các giấy tờ này, người thừa kế có thể xuất trình các giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản.

Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó.

👉Anh chị có thể xem thêm bài viết "Hướng dẫn chi tiết thủ tục mua bán chuyển nhượng nhà đất

b) Giấy chứng tử của người/những người để lại di sản.

Giấy chứng tử của người để lại di sản

c) CMND/căn cước công dân/hộ chiếu:

Hộ khẩu của những người thừa kế còn sống tại thời điểm làm thủ tục.

d) Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ.

Giấy xác nhận/chứng minh quan hệ của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục.

Giấy chứng tử, xác nhận phần mộ của người để lại di sản

e) Trường hợp thừa kế theo pháp luật:

Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản như: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận của chính quyền địa phương về việc có quan hệ gia đình…

g) Trường hợp thừa kế theo di chúc:

Phải có bản sao hoặc bản gốc di chúc.

Di chúc để lại tài sản của người mất

h) Trường hợp có các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế phải được thanh toán như:

+ Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng

+ Tiền cấp dưỡng còn thiếu

+ Chi phí cho việc bảo quản di sản

+ Thuế

Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân… thì cần có các giấy tờ, tài liệu liên quan về việc có nghĩa vụ tài sản, việc đã thanh toán hay chưa thanh toán các nghĩa vụ tài sản này.

Đó là các giấy tờ cơ bản cần chuẩn bị để làm thủ tục thừa kế nói chung, cũng như thừa kế đất đai nói riêng. Mỗi trường hợp thừa kế lại có thể thêm, bớt hoặc thay thế các giấy tờ khác nhau, tùy vụ việc cụ thể.

Tìm hiểu dự án The Emerald Golf View có pháp lý rõ ràng, minh bạch

2. Thủ tục thừa kế đất đai khi được hưởng thừa kế

Bước 1: Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế

Bước đầu tiên trong quy trình thủ tục để nhận thừa kế quyền sử dụng đất là những người thừa kế phải tiến hành khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế.

Tùy trường hợp mà những người thừa kế tiến hành thủ tục khai nhận di sản hoặc thủ tục phân chia di sản như sau:

+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản: Nếu những người thừa kế muốn quyền sử dụng đất được chia cụ thể cho từng người, mỗi người có quyền sử dụng riêng thì sẽ lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Áp dụng trong trường hợp thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người.

Thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế

+ Văn bản khai nhận di sản: Nếu những người thừa kế muốn sở hữu chung quyền sử dụng đất, cùng quản lý và sử dụng thì lập văn bản khai nhận di sản.

Áp dụng trong trường hợp người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

👉Lưu ý: Nếu các bên không thể tự thỏa thuận phân chia di sản dẫn đến phát sinh tranh chấp thì phải yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có tài sản tranh chấp sẽ có thẩm quyền giải quyết (khoản 5 Điều 26 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015). 👈

Tìm hiểu về giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất mới nhất

- Công chứng văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản quyền sử dụng đất được thực hiện tại phòng công chứng theo quy định của Điều 57, 58 Luật công chứng 2014.

Phân chia di sản quyền sử dụng đất được thực hiện tại phòng công chứng

Theo đó, văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Người thừa kế phải nộp một bộ hồ sơ có các giấy tờ theo sự hướng dẫn của từng phòng công chứng, các giấy tờ đó thường là:

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (bắt buộc theo khoản 2 Điều 57 Luật công chứng 2014).

- Kiểm tra hồ sơ công chứng

Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản.

Nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Phân chia di sản thừa kế

- Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Mục đích của việc niêm yết là nhằm để xác định có hay không có tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất mà lại niêm yết ở UBND thì không hợp lý.

Bước 2: Đăng ký di sản thừa kế là quyền sử dụng đất

Sau khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế, người thừa kế quyền sử dụng đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

◼️Xem ngay thông tin dự án bất động sản hot nhất hiện nay tại Bình Dương - Astral City Bình Dương

Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Hồ sơ nộp khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT như sau:

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

+ Văn bản về việc thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

+ Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định, bao gồm:

Trường hợp được miễn thuế: Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau (theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân)

Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

◼️Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị quyền sử dụng đất, cụ thể

Tiền lệ phí phải nộp = (Diện tích đất) x (Giá đất) x 0,5%.

Trường hợp miễn lệ phí trước bạ: Khoản lệ phí này sẽ được miễn đối với những đối tượng thuộc diện được thừa kế...nhà đất nếu có hồ sơ chứng minh theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về Lệ phí trước bạ và khoản 10 Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

◼️Lệ phí địa chính: Căn cứ vào từng quyết định của địa phương nên tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp.

◼️Lệ phí thẩm định: Căn cứ pháp lý tùy thuộc vào từng địa phương.

+ Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

- Thời hạn giải quyết

Không quá 10 ngày (điểm l.2 khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Đó là các giấy tờ cơ bản cần chuẩn bị để làm thủ tục thừa kế nói chung, cũng như thừa kế nhà, đất nói riêng. Mỗi trường hợp thừa kế lại có thể thêm, bớt hoặc thay thế các giấy tờ khác nhau, tùy vụ việc cụ thể.

Tải xem các dự án bất động sản tại Bình Dương phê duyệt 1/500 năm 2020 ngay bên dưới !

Anh /chị đang gặp khó khăn các vấn đề pháp lý khi mua bán nhà đất. Liên hệ ngay với HomeNext để đặt lịch tư vấn miễn phí.  

Hotline: 0908480055     I   Hotmail sales@homenext.vn